Hiển thị các bài đăng có nhãn Tài liệu tham khảo. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tài liệu tham khảo. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 30 tháng 8, 2016

CÁCH ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH MỘT BÀI BÁO KHOA HỌC

http://vjsonline.org/

Việc đọc và phân tích một bài báo khoa học sao cho hiệu quả không những là một khó khăn đối với sinh viên mà còn với cả những nhà nghiên cứu trẻ. Để có được những ý tưởng hay giả thuyết mới, người nghiên cứu có thể phải đọc rất nhiều bài báo từ tạp chí chuyên ngành. Bài viết này cung cấp cho độc giả một số hướng dẫn để có thể thực hiện công việc này một cách dễ dàng và ít tốn thời gian nhất.
Những điểm cần lưu ý trước khi đọc
Có rất nhiều lý do để đọc bài báo khoa học. Bạn có thể đọc để tăng kiến thức, đọc để bình duyệt khi bạn có nhiệm vụ đó hay để thu thập thông tin cho một dự án nghiên cứu nhất định. Mục đích của việc đọc sẽ có ảnh hưởng lớn đến cách thức đọc và phân tích bài báo. Vì vậy, trước khi đọc, bạn cần xác định rõ mục đích của việc đọc. Tiếp đến, bạn hãy lưu ý những điểm sau trong quá trình đọc:
  • Luôn đặt ra những câu hỏi, những dự đoán trong đầu và so sánh phần trình bày của tác giả với những câu hỏi và dự đoán đó.
  • Ghi lại bất cứ những thắc mắc, nhận xét, nghi vấn nào của bạn về bài báo.
  • Gạch dưới, tô đậm, đánh dấu những dữ kiện quan trọng hay có vấn đề của bài báo.
  • Theo GS. Trương Nguyện Thành, ta cần so sánh bài báo đang đọc với những bài mà bạn đã đọc để nhận ra những đóng góp mới cũng như cách thực hiện nghiên cứu của tác giả. Đặt bài báo đó trong mối tương quan với những bài báo khác, có nghĩa là bạn không chỉ nhìn vào một cái cây mà nhìn cả rừng cây, để tìm ra một khung phân tích hay những giả thuyết nghiên cứu cho riêng bạn.
  •  
 Hình 1: Hình 1: Sơ đồ phát triển ý tưởng trong việc đọc bài báo khoa học
Nguồn: Bài giảng của GS. Trương Nguyện Thành ở Workshop về Công bố bài báo trên tạp chí quốc tế diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6
  • Nên viết một tóm tắt ngắn bằng ngôn ngữ của bạn sau khi đọc xong bài báo. Phần tóm tắt gồm có câu hỏi nghiên cứu và câu trả lời mà bài báo này cố gắng cung cấp, những lập luận được đưa ra, những dữ kiện được phân tích và những kết luận được rút ra để sau này quay lại bạn dễ dàng nhớ lại nội dung bài báo.
Cấu trúc của một bài báo khoa học
Một bài báo khoa học thường có cấu trúc IMRD (Introduction [Giới thiệu], Methodology [Phương pháp], Results [Kết quả] và Discussion [Thảo luận]). Trong các ngành khoa học xã hội thì cấu trúc này chỉ phổ biến ở các nghiên cứu định lượng còn các bài viết dựa trên nghiên cứu định tính đi theo một cấu trúc khác như sau:
  • Introduction [Giới thiệu]
  • Contexts [Bối cảnh: tổng quan nghiên cứu, các quan điểm lý thuyết, những tranh luận học thuật, chính sách hiện thời)
  • Research Design and Methods [Thiết kế nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu]
  • Findings [Những phát hiện mới]
  • Discussion [Thảo luận: xem xét lại các vấn đề đặt ra trước đó thông qua các dữ liệu đã thu thập]
  • Conclusions [Kết luận]
Ngoài ra, một bài báo còn có nhan đề, tóm tắt, tác giả, tài liệu tham khảo, lời cảm ơn, các bảng biểu và lời chú thích. Thông thường, khi bạn biết cách viết một bài báo khoa học thì bạn sẽ biết cách đọc một bài báo khoa học và ngược lại.
Đọc nhan đề và tóm tắt để phân loại các bài báo
Khi lựa chọn một bài báo để đọc, tất nhiên bạn sẽ phải đọc nhan đề và tóm tắt của bài báo. Khi tra cứu tài liệu trên thư viện hay trên internet, thông tin đầu tiên mà bạn nhận được là nhan đề, sau nữa là phần tóm tắt. Nhan đề của một bài báo thường chứa đựng những thông tin ban đầu chủ chốt như câu hỏi nghiên cứu, đối tượng được nghiên cứu, cách thức nghiên cứu, các biến sẽ được kiểm chứng, giai đoạn được nghiên cứu, và có thể là kết quả quan trọng nhất được rút ra từ nghiên cứu. Ví dụ: Numberical and Experimental Study of General Gas Diffusion Equation within Fractal Pores (Combustion Science and Technology, Vol.188, Issue. 7, 2016) hay Woman’s Autonomy and Work Status in Nepal: A Study of Their Effects on Anaemia (Social Change, Vol. 46, Issue. 2, 2016).
Phần tóm tắt chứa đựng những thông tin về mục đích nghiên cứu, lý thuyết và phương pháp được áp dụng, các biến được sử dụng, nơi khảo sát, các kết quả và kết luận. Trong quá trình tìm kiếm tài liệu, bạn sẽ đọc được rất nhiều nhan đề và tóm tắt khác nhau. Bạn sẽ có một cái nhìn tổng quan về vấn đề, về các phương pháp đã sử dụng, các kết quả sơ bộ (Hình 2: Minh họa phần Tóm Tắt trên tạp chí khoa học). Trong thời đại ngày nay, với lượng xuất bản phẩm ngày càng lớn, việc đọc nhan đề và tóm tắt là cách tốt nhất để tiết kiệm thời gian đọc, đồng thời cho phép bạn phân loại bài báo ở các mức độ đọc khác nhau: rất quan trọng cần đọc trước, quan trọng, quan trọng nhưng chưa cần đọc ngay, không quan trọng nhưng thú vị cần lưu lại để đọc sau này..v.v.
Hình 2: Minh họa phần Tóm Tắt trên tạp chí khoa học
Nguồn: http://sch.sagepub.com/content/current
Đọc lướt để làm quen với bài báo
  • Nhìn qua cấu trúc, các đề mục và tiểu mục của bài báo để biết khung phân tích của tác giả.
  • Nhìn qua ngày xuất bản vì một số ngành thì các nghiên cứu gần đây (cách hiện tại không quá 5-7 năm) mới thích hợp, trừ những nghiên cứu cơ bản.
  • Nhìn qua tác giả và nhóm tác giả để xác định lĩnh vực chuyên môn, uy tín của họ trong lĩnh vực tương ứng và mối quan tâm nghiên cứu của họ xem có phù hợp với quan tâm của bạn không.
  • Nhìn qua các bảng biểu, sơ đồ cùng với các lời chú thích của bài báo.
  • Ghi lại bất cứ câu hỏi hay nhận xét ban đầu nào nảy ra trong đầu của bạn về bài báo.
Đọc kỹ và phân tích bài báo
Một bài báo khoa học không giống như một truyện ngắn cho nên bạn không cần phải đọc nó từ đầu cho đến cuối để hiểu toàn bộ câu chuyện. Bạn có thể chọn cho mình một thứ tự đọc riêng. Nhưng nếu bạn chưa có một nền tảng hay một ý tưởng nào về chủ đề được nghiên cứu, bạn nên đọc theo thứ tự từ phần giới thiệu cho đến phần kết luận đối với một vài bài báo đầu. Sau khi đọc được nhiều bài, bạn có thể đã có một khung làm việc chung cho vấn đề mà bạn quan tâm. Các bài báo tiếp theo, bạn không cần đọc tuần tự theo cấu trúc của nó mà đọc theo một ý tưởng mà bạn muốn đeo đuổi. Lúc đó, bạn có thể đọc theo thứ tự sau: tóm tắt -> kết luận -> phương pháp -> kết quả -> thảo luận hay theo thứ tự khác. Điều đó tùy thuộc vào bạn. Trong một bài báo, mỗi một phần giữ một chức năng riêng, chúng được kết hợp chặt chẽ giữa các thông tin để làm nổi bật những đóng góp mới của tác giả.
Phần giới thiệu thường nêu lên lý do nghiên cứu. Phần giới thiệu thường có 4 nội dung: phát biểu về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên cứu và kết quả mong đợi (hay giả thuyết nghiên cứu). Khi đọc phần này, bạn nên làm rõ những câu hỏi sau:
  • Tại sao tác giả thực hiện cuộc nghiên cứu này? Tác giả muốn giải quyết vấn đề gì? Câu hỏi nghiên cứu là gì?
  • Lỗ trống nào trong kiến thức mà tác giả muốn lắp đầy khi trình bày phần tổng quan nghiên cứu vấn đề (giữa cái đã biết và cái muốn biết hay khi chỉ ra những thiếu sót của những công trình trước đó)?
  • Tác giả mong đợi kết quả gì? Những biến nào được đưa vào để kiểm chứng?
Phần phương pháp sẽ nêu lên những kỹ thuật và phương pháp đã được tác giả sử dụng để đạt được kết quả như mong muốn. Bạn hãy tự trả lời các câu hỏi sau:
  • Những kỹ thuật và phương pháp nào đã được tác giả sử dụng?
  • So sánh phương pháp mà tác giả sử dụng với các phương pháp của các tác giả khác về cùng một chủ đề nghiên cứu để nhận ra những sự khác biệt trong phương pháp và kết quả.
Phần kết quả cung cấp các chứng cớ để ủng hộ hay bác bỏ giả thuyết nghiên cứu. Bạn phải xem kết quả nghiên cứu có được trình bày và phân tích một cách lô gích hay chưa. Bạn nên kiểm tra các biểu đồ và bảng biểu một cách cẩn thận, đưa ra kết luận của riêng mình và cố gắng lý giải nó trước khi đọc phần diễn giải của tác giả. Ghi lại bất cứ câu hỏi, thắc mắc hay nhận xét nào về kết quả nghiên cứu.
Phần thảo luận sẽ cung cấp những giải thích về kết quả nghiên cứu. Bạn đọc kỹ những giải thích và tự hỏi xem bạn có đồng ý với những giải thích đó không. Có câu hỏi nào nảy sinh trong bạn khi đọc những lý luận đó không. Bạn có thể đặt ra một số câu hỏi như:
  • Tác giả đã có những lý giải hợp lý cho kết quả nghiên cứu hay chưa?
  • Có những cách lý giải khác cho kết quả nghiên cứu mà tác giả chưa đề cập đến không?
  • Tác giả có thành kiến khi đưa ra các lý giải không?
Phần kết luận sẽ tóm tắt lại những phát hiện/kết quả nghiên cứu chính, chỉ ra tầm quan trọng của nghiên cứu và gợi ý con đường nghiên cứu tương lai dựa trên kết quả của nghiên cứu này.
Sau khi đọc xong và bắt đầu viết tóm tắt nội dung bài báo, bạn hãy dành thời gian để suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi sau:
  • Tác giả đã giải quyết hợp lý vấn đề nghiên cứu chưa, có hạn chế nào trong những giải pháp mà tác giả đã đề ra (kể cả khi tác giả đã thừa nhận) hay không?
  • Giả thuyết đặt ra có hợp lý chưa. Lô gích của bài báo có rõ ràng, có thể đánh giá được không?
  • Các lập luận có được hỗ trợ bằng những dữ liệu vững chắc chưa, dữ liệu có được thu thập đúng cách chưa, liệu có thể có những dữ liệu khác thuyết phục hơn không?
  • Ý tưởng của bài báo này đã tốt chưa, bạn có thể đưa ra những ý tưởng khác tốt hơn mà tác giả không nghĩ ra hay không?
  • Các ý tưởng này có thể được phát triển thêm hay khái quát hơn được nữa chăng. Nếu bạn là người thực hiện bạn sẽ làm gì với nó.
Một số kinh nghiệm cho việc đọc hiệu quả
Khi còn ở giai đoạn tích lũy kiến thức, bạn nên đọc và ghi chép cẩn thận với những bước cơ bản như trên. Nhưng khi đã thuần thục trong chuyên môn, bạn sẽ cảm thấy rất dễ dàng trong việc đọc và phân tích bài báo. Bạn sẽ dễ dàng nhận ra đâu là đóng góp mới, đâu là những hạn chế trong nghiên cứu của tác giả.
Biểu đồ doanh số bán lẻ của tạp chí The Times và Daily Paragraph (Hình 3) dưới đây là một ví dụ về việc đọc tích cực.
Hình 3: Biểu đồ doanh số bán lẻ của tạp chí The Times và Daily Paragraph
Nguồn: Đại học Kentucky.
Nếu nhìn vào biểu đồ cột bên phải, bạn sẽ nghĩ rằng doanh thu của “The Times” gấp đôi “Daily Telegraph”. Nhưng khi đọc kỹ vào phần tỉ lệ bạn sẽ thấy rằng “The Times” chỉ đạt doanh thu lớn hơn “Daily Telegraph” khoảng 10% mà thôi. Vì vậy khi đọc, bạn nên:
  • Đọc từ thông tin khái quát đến thông tin cụ thể
  • Kiểm tra các bảng biểu và biểu đồ một cách cẩn thận
  • Luôn đặt ra những câu hỏi khi đọc và đối chiếu thông tin với các bài báo khác về cùng chủ đề. Điều đó giúp bạn hiểu và nhớ thông tin tốt hơn.
  • Viết lại tóm tắt nghiên cứu giúp bạn khắc sâu thông tin và làm cho việc học tập và nghiên cứu của bạn có hệ thống hơn
Nói tóm lại, để đọc bài báo khoa học một cách hiệu quả và nhanh chóng, người đọc trước hết phải xác định mục đích đọc. Sau đó, người đọc cần phải đọc nhan đề (bao gồm đối tượng, cách thức, giai đoạn nghiên cứu) và tóm tắt bài báo (bao gồm mục đích, lý thuyết,phương pháp được áp dụng, các biến được sử dụng, nơi khảo sát, các kết quả và kết luận). Sau đó, người đọc cần đọc lướt để làm quen với bài báo để xem khung phân tích của tác giả, tính phù hợp của bài báo đối với mình. Cuối cùng, người đọc cần đọc kỹ và phân tích bài báo. Người đọc còn luôn phải đặt ra những câu hỏi, dự đoán và so chúng với phần trình bày của tác giả, sau đó đánh dấu những dữ kiện quan trọng của bài báo và đặt bài báo trong mối tương quan với những bài báo khác đã đọc để nhận ra những đóng góp mới của tác giả. Người đọc cũng nên tóm tắt bài báo bằng tiếng mẹ đẻ sau khi đọc xong, gồm có các câu hỏi nghiên cứu và những câu trả lời, những lập luận được đưa ra, những dữ kiện được phân tích và những kết luận được rút ra. Làm được điều này, việc đọc bài báo khoa học sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và đem lại nhiều thông tin hơn bao giờ hết.
Tài liệu tham khảo:
  1. Truong, T. (2016). Bài giảng phục vụ Workshop về công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí quốc tế.
  2. Lunsford, T. and Lunsford, B. (2016). How to Critically Read aJournal Research Article. Journal of Prosthetics and Orthotics, 1996 | American Academy of Orthotists & Prosthetists. [online] Oandp.org. Tại địa chỉ: http://www.oandp.org/jpo/library/1996_01_024.asp [Truy cập ngày 08 tháng 7 năm 2016]
  3. Raff, J. (2014). How to Read and Understand a Scientific Paper: A guide for Non-Scientists. [online] Tại địa chỉ https://violentmetaphors.com/2013/08/25/how-to-read-and-understand-a-scientific-paper-2/[Truy cập ngày 08 tháng 7 năm 2016]
  4. Pain, E. (2016). How to (seriously) read a scientific paper. [online] Tại địa chỉhttp://www.sciencemag.org/careers/2016/03/how-seriously-read-scientific-paper [Truy cập ngày 08 tháng 7 năm 2016]
  5. Mitzenmacher, M. (2016). How to read a research paper. [online] Tại địa chỉ: http://www.eecs.harvard.edu/~michaelm/postscripts/ReadPaper.pdf [Truy cập ngày 08 tháng 7 năm 2016]
  6. Conservation Biology Environmental Studies 319. (2016). Criticaly Reading Journal Articles. [online] Tại địa chỉ: http://ento.psu.edu/graduateprograms/handbook/degree-information/degree-requirements/phd/CriticallyReadingJournalArticles1.pdf. [Truy cập ngày 08 tháng 7 năm 2016]
Tác giả: ThS. Vũ Thị Thu ThanhHoàng Bảo Lân 

Thứ Hai, 11 tháng 7, 2016

5 công cụ giảng viên thế kỷ 21 cần biết

http://neoedu.fpt.edu.vn/5-cong-cu-giang-vien-the-ky-21-can-biet/: đây cũng là trang web hay về giáo dục



5 công cụ giảng viên thế kỷ 21 cần biết


0
178
Trong kỷ nguyên của công nghệ thông tin và mạng Internet, cả thế giới đã chứng kiến sự ra đời của vô vàn công cụ, giáo cụ và phương pháp học tập cũng như giảng dạy tiên tiến trên nền tảng trực tuyến. Xin được giới thiệu tới độc giả 05 công cụ rất hữu ích hiện đang được nhiều giáo viên trên thế giới sử dụng trong quá trình giảng dạy. Đây là những công cụ sẽ giúp các thầy cô giảm tải các thao tác dạy học thủ công, truyền tải kiến thức tới học sinh nhanh hơn, trực quan hơn và tương tác với học trò mạnh mẽ hơn.
  1. Instagrok
Instagrok là một cung cụ tìm kiếm cho phép người sử dụng xây dựng lên một bản đồ ghim lại đầy đủ các ghi chú,  websites, videos, và các sự kiện, hình ảnh có liên quan. Khi người sử dụng nhập một từ khóa tìm kiếm, trên màn hình sẽ hiện ra một trang có trích dẫn đầy đủ các nguồn thông tin chính là các liên kết hyperlinks có thể được lưu lại và chia sẻ.
Hướng dẫn sử dụng:
B2: Nhập từ khóa cần tìm kiếm (VD: Constructivism)
1
Kết quả tìm kiếm sẽ hiện ra dưới dạng sơ đồ như dưới đây gồm: Các định nghĩa về Constructivism từ nhiều nguồn khác nhau, lịch sử của Constructivism, Video liên quan, hình ảnh ….Tất cả đều dưới dạng hyperlink
2
B3: Click vào nguồn thông tin mà bạn muốn.
  1. Padlet
Padlet là một bức tường ảo cho phép người dùng bày tỏ suy nghĩ về một chủ đề nào đó một cách dễ dàng. Padlet hoạt động giống như một trang giấy nơi mà mọi người có thể trình bày bất kì nội dung gì (VD: hình ảnh, video, tài liệu, văn bản) bất kì vị trí nào trên đó, cùng với bất kì ai cũng như từ bất kì thiết bị nào. Đây là một công cụ rất hữu ích trong việc giảng dạy. Giáo viên có thể giảng bài trên lớp và thu thập ý kiến từ học sinh thông qua tương tác tức thì trên màn hình máy tính hoặc hỗ trợ cho việc thảo luận nhóm giữa học sinh.
Tính linh hoạt của công cụ này giúp bạn có thể tạo ra một Padlet sử dụng cho một lớp học trong năm nay rồi chia sẻ, tiếp tục sử dụng những dữ liệu và đường links đó vào những năm sau đó.
3
Hướng dẫn sử dụng:
B1: Truy cập trang https://padlet.com/
B2: Click vào “Creat a Padlet”
B3: Click vào “Modify wall”
4
B4: Viết tiêu đề, thêm mô tả về chủ đề muốn làm
5
B5: Click vào “Wall paper” để lựa chọn hình nền sẵn có hoặc có thể sử dụng hình ảnh của bạn
B6: Chọn cách các comment xuất hiện trên tường bằng cách click vào “Layout”
B7: Chọn cài đặt mật khẩu bằng cách click vào “Privacy”
B8: Để bắt đầu viết lên tường, bạn click đúp chuột trái, trên màn hình sẽ hiện ra một khung nhỏ, bạn điền tên, sau đó ghi nhận xét.
6
B9: Chia sẻ với người sử dụng khác (giáo viên, học sinh) hoặc xuất padlet thành định dạng: PDF, hình ảnh, Excel, và CSV.
7
  1. Print Friendly
Đây là một công cụ hữu ích khi bạn muốn in tài liệu đặc biệt là in trực tiếp trên các website. Print-Friendly có những chức năng sau:
  • Chuyển văn bản thành chữ đen trên nền trắng
  • Thay đổi font chữ
  • Xem kích thước font chữ
  • Gạch dưới các liên kết
  • Xóa những hình ảnh không cần thiết
  • Xóa các tùy chọn chuyển hướng
  • Xóa một số hoặc tất cả quảng cáo
  • Loại bỏ được các JavaScript, Flash và hình ảnh động.
  • Bao gồm URL gốc
  • Bao gồm thông báo bản quyền
Hướng dẫn sử dụng:
B1: Copy đường link của page mà bạn muốn in
B2: Truy cập trang https://www.printfriendly.com/
Paste đường link đã copy vào khoảng trắng rồi click “print preview”
8
Công cụ này sẽ hiển thị phần nội dung trang web mà bạn muốn in (Bạn có thể phải chờ một lúc để thông tin được xử lý)
B3: Nếu bạn muốn xóa các hình ảnh trong bài viết, click vào “Remove Images”
9
Bất kì nội dung nào bạn thấy không cần thiết có thể xóa bằng cách di chuyển chuột tới phần nồi dung đó, chờ cho nó đổi màu rồi click chuột vào “click to delete”.
Bạn có thể khiến những nội dung đã xóa quay trở lại bằng cách click vào “undo”
B4: Lựa chọn định dạng file PDF hoặc in bản cứng.
  1. Google Scholar
Google Scholar là một sản phẩm của Google được sử dụng để tìm kiếm các bài báo khóa học và sách. Website này bao gồm hầu hết tất cả các danh mục về giáo dục từ lĩnh vực lịch sử tới y học hay xã hội. Với Google Scholar, dù bạn sử dụng trên điện thoại hay máy tính, bạn cũng có thể tìm ra và dễ dàng định vị các bài báo khoa học.  Công cụ này sẽ hỗ trợ hiệu quả cho các bài luận học thuật, các nghiên cứu khoa học hoặc bất kì lớp học nào mà giáo viên muốn nâng cao kĩ năng tìm kiếm và nghiên cứu của sinh viên lên một cấp độ cao hơn.
Hướng dẫn sử dụng:
B1: Truy cập trang https://scholar.google.com.vn/
10
B2: Nhập từ khóa cụ thể liên quan đến chủ đề (bài báo khoa học, sách) bạn muốn tìm  vào thanh tìm kiếm rồi ấn “Enter”
VD: Văn hóa Việt Nam thời phong kiến.
B3: Bạn cũng có thể tìm kiếm theo danh mục.
Nếu bạn không biết chính xác tên tài liệu mình muốn tìm, trong hộp tìm kiếm bạn nhập danh mục của những bài báo khoa học mà bạn muốn. Ví dụ: Những tài liệu về lịch sử con người Việt Nam.
B4: Trong danh sách các tài liệu hiển thị trên màn hình, click vào tài liệu bạn cần.
  1. Infotopia
Infotopia là một công cụ tìm kiếm cho phép bạn lọc ra được một danh sách chỉ bao gồm những kết quả có liên quan đến từ khóa bạn đang tìm. Công cụ này là hoàn hảo cho các bài tập yêu cầu học sinh tập trung vào một vấn đề cụ thể.
Hướng dẫn sử dụng:
B2: Tìm hộp tìm kiếm ngay bên dưới logo infotopia và nhập từ khóa cần tìm rồi click vào nút tìm kiếm màu đỏ bên phải.
Hàng loạt kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị trên màn hình
B3: Bạn click vào danh mục thông tin mà bạn muốn để công cụ phân loại/ sàng lọc kết quả. Các danh mục ở phía trên cùng của màn hình mà bạn có thể lựa chọn: nguồn nghệ thuật, nguồn khoa học / công nghệ / toán học, tin tức, tiểu sử, địa lý / nguồn du lịch, nguồn khoa học xã hội, các nguồn âm nhạc, hình ảnh, WorldCat, giải trí / thể thao, nguồn sức khỏe và lịch sử, văn học / báo giá, thông tin sơ cấp và bách khoa toàn thư.
Bạn có thể hướng đến lĩnh vực cụ thể mà bạn quan tâm hoặc đơn giản là chọn hiển thị “tất cả các kết quả”
B4: Click vào link thông tin cụ thể mà bạn đang cần tìm.
Tổng hợp: Lưu Hoa

Thứ Hai, 20 tháng 6, 2016

20 nhà toán học vĩ đại đã làm thay đổi thế giới


Source http://diendantoanhoc.net
Nhờ họ mà thế giới hiện đại mới có được sự phát triển và tiến bộ như ngày nay.

Trước khi các nhà khoa học có thể phát triển phương thuốc mới hay các kỹ sư có thể nâng cấp công nghệ, họ phải viết tất cả thông tin cũng như các con số lên tấm bảng trắng. Tất cả đều phải sử dụng những mô hình toán cao cấp – di sản của các nhà toán học vĩ đại để lại cho thế giới.

Có thể nhiều người không đồng quan điểm nhưng thực tế, không một lĩnh vực học thuật nào lại có vai trò lớn hơn toán học trong lịch sử nhân loại.

Tuy nhiên, các nhà toán học lại thường chỉ được ghi nhận và vinh danh khá khiêm tốn so với những gì họ đã đóng góp.

Dưới đây là 20 nhà toán học lỗi lạc với những đóng góp quan trọng, cấu thành nên thế giới hiện đại ngày nay

1. Wliiam Playfair – Người phát minh ra đồ thị

Hình đã gửi

Ông là kỹ sư người Scotland, cha đẻ của “số liệu đồ họa” bao gồm có: đồ thị dạng thanh, dạng bánh, thậm chí cả timelines (dòng thời gian)

2. James Maxwell – Người tạo ra những bức ảnh màu đầu tiên

Hình đã gửi

Nhà toán học người Scotland. Ông được Einstein ngưỡng mộ ngang với Micheal Faraday hay Newton.

3. Alan Turing – Người “mã hóa” trong thế chiến thứ 2

Hình đã gửi

Nhà toán học người Anh. Ông cũng là người đặt nền móng cho chiếc PC phổ biến hiện nay.

4. Pierre-Simon Laplace – Người tiên phong trong môn thống kê

Hình đã gửi

Người đã tiên đoán về sự tồn tại của hố đen vũ trụ, một trong những người đầu tiên nghiên cứu về vận tốc âm thanh

5. Thomas Bayes – Người phát triển môn thống kê

Hình đã gửi

Người đặt nền móng cho môn thống kê Bayes. Định lý toán của ông đặc biệt hữu dụng trong lĩnh vực dự đoán thống kê

6. Charles Babbage – Người có tầm nhìn trong ngành máy tính

Hình đã gửi

Nhà phát minh và nhà toán học người Anh, người được cho là “cha đẻ ngành máy tính”

7. Ada Lovelace – Nhà lập trình máy tính đầu tiên

Hình đã gửi

Cộng tác cùng Charles Babbage, nữ bá tước Ada Lovelace cũng được tôn xưng là nhà lập trình máy tính đầu tiên trong lịch sử

8. David Hilbert – Người cổ vũ nền toán học

Hình đã gửi

Năm 1900, ông đã gây tiếng vang khi tập hợp đủ 23 vấn đề chưa được giải quyết trong toán, những công trình có thể dẫn tới những tiến bộ trong thế kỷ 20. Nhờ hành động này, Hilbert đã khích động và thôi thúc cả một thế hệ các nhà toán học

9. Euclid of Alexandria – Nhà khai sáng

Hình đã gửi

Nhà toán học cổ đại người Hy Lạp, một trong những người đầu tiên hệ thống hóa toàn bộ các kiến thức về toán

10. Issac Newton – Người phát minh môn giải tích

Hình đã gửi

Nhà toán học, vật lý lỗi lạc với các giả thuyết về trọng lực cũng như môn tích phân

11. Gottfried Leibniz – Dưới cái bóng của Newton

Tuy không nổi tiếng như Newton nhưng Leibniz cũng là người phát minh môn giải tích độc lập với Newton. Ông cũng là người phát triển nhiều ứng dụng dựa trên bảng tính Pascan

12. Joseph Lagrange – Đơn giản hóa công việc của Newton

Ông đã tái công thức hóa và đơn giản lại các hàm toán học của Newton. Lagrange được chon cất tại Pantheon, lăng mộ quốc gia dành cho những người Pháp vĩ đại.

13. Blaise Pascal – Người phát minh chiếc máy tính đầu tiên

Ông có rất nhiều đóng góp cho nhân loại, bao gồm việc sử dụng sức nước, sáng tạo ra hệ thống vòi phun cũng như chiếc máy tính cơ học đầu tiên.

14. John von Neumann – Nhà phát triển máy tính kỹ thuật số

Ông là người lai Hungari – Mỹ. Ngoài những cống hiến cho ngành máy tính, ông cũng là người nghiên cứu về các loại phản ứng hạt nhân.

15. Leonhard Euler – Nhà toán học và trí tưởng tượng phong phú

Nhà toán học người Thụy Sĩ, người có nhiều đề xuất quan trọng như chữ cái “e” cho logarit cơ số tự nhiên, “I” biểu diễn số ảo và biểu tượng sigma với ý nghĩa tổng hợp.

16. Daniel Bernoulli – Xây dựng nền móng của ngành khí động lực học

Ông cũng là một người Thụy Sĩ, ngoài ra ông cũng là nhà tiên phong trong lĩnh vực dược phẩm

17. Carl Freidrich Gauss – Người đứng sau môn thống kê

Nhà toán học người Đức và được coi là một trong những nhà toán học có ảnh hưởng nhất lịch sử

18. Joseph Fourier – Người giải thích hiệu ứng nhà kính

Ông là người có những đóng góp quan trọng trong môn nhiệt động lực học, cũng như giải thích sự bức xạ nhiệt, sự tác động của bầu khí quyển tới việc duy trì nhiệt độ.

19. Theodore von Kármán – Đóng góp quan trọng để phát triển máy bay trực thăng và máy bay siêu âm

Sinh trưởng tại Budapest – thủ đô Hungary, ông là người tạo dựng công ty Aerojet. Ông cũng chính là người tạo dựng trung tâm nghiên cứu hàng không của Nato

20. Stanislaw Ulam – Nhà phát triểm mô hình mô phỏng Monte Carlo

Người có đóng góp vô cùng quan trọng trong ngành vật lý hạt nhân. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo của ông đang được ứng dụng rất rộng rãi trên thế giới ngày nay.

Theo TTVN/BI

    #2 Khanh 6c Hoang Liet

      Trung sĩ
    • Thành viên
    • 188 Bài viết
    • Giới tính:Nam
    • Đến từ:THCSHoàngLit
    Đã gửi 11-11-2012 - 16:26

    Pythagoras





    Hình đã gửi
    Pythagoras (Pi-ta-go) là nhà toán học người Hy Lạp, và là một trong những nhà toán học vĩ đại đầu tiên của nhân loại, sống trong khoảng từ năm 570 đến năm 495 trước công nguyên. Ông là người đã tạo ra giáo phái Pythagore, được Aristotle (nhà khoa học, triết gia nổi tiếng người Hy Lạp) công nhận là một trong những nhóm người đầu tiên chủ động nghiên cứu và phát triển ngành toán học.



    Ông nổi tiếng với định lý Pythagore trong lượng giác. Tuy nhiên, một số người nghi ngờ liệu ông có phải là người đã đưa ra các chứng minh hay không vì họ cho rằng người đã đưa ra các chứng mình là học trò của ông có tên là Baudhayana, sống tại Ấn Độ khoảng 300 năm về trước.


    Thực sự, Định lý Pythagore là một phát minh có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hình học, mở ra những nghiên cứu sâu và có ý nghĩa to lớn. Chính vì vậy Pythagore được công nhận là cha đẻ của Toán học hiện đại. 




    Andrew Wiles



    Hình đã gửi

    Andrew Wiles, nhà toán học duy nhất còn sống trong danh sách này, là một người nổi tiếng với chứng minh Định lý cuối cùng của Fermat: "Không tồn tại các nghiệm nguyên khác không a, b, và c thoả an + bn = cn trong đó n là một số nguyên lớn hơn 2."


    Sau gần 8 năm nghiên cứu. Mặc dù những đóng góp của Andrew Wiles chưa thể sánh với những cái tên trong danh sách ở đây, nhưng ông là người đã "phát minh" ra phần lớn toán học mới để chứng minh các định lý.


    Ngoài ra, ông cũng là một trong những người có cống hiến đáng ngưỡng mộ, như đã tự giam mình trong 7 năm để nghiên cứu giải pháp toán học. Khi nhận thấy lỗi trong các giải pháp, ông lại một mình tìm ra giải pháp hoàn chỉnh trong một năm trước khi chúng được thế giới chấp nhận.


    Isaac Newton và Wilhelm Leibniz



    Hình đã gửi

    Đây là hai nhà khoa học được vinh dự trở thành người sáng tạo ra toán học vi phân. Leibniz đã phát minh ra vi phân độc lập Isaaw Newton, với những kí hiệu được sử dụng phổ biến. Bên cạnh đó Leibiniz đã khám phá ra hệ thống số nhị phân, tạo nền tảng phát triển máy tính hiện đại.


    Trong khi đó, nhà thiên tài Isaac Newton, cũng để lại cho nhân loại một gia tài tri thức vĩ đại. Cùng với Leibiniz, Newton đã phát triển phép tính vi phân và tích phân.


    Leonardo Pisano Blgollo



    Hình đã gửi

    Blgollo (1170-1250), còn được biết đến với tên gọi là Leonardo Fibonacci, được coi là một trong những nhà toán học vĩ đại nhất thời trung cổ. Người ta vẫn ca ngợi ông là một nhà toán học Ấn Độ lừng lẫy từ khoảng 200 năm trước Công nguyên, và còn đóng góp rất nhiều cho sự ra đời của hệ thống đánh số Ả Rập. Với những đóng góp của mình ông đã được công nhận là ngươi có vai trò quan trọng trong sự phát triển toán học hiện đại.








    Alan Turing




    Hình đã gửi
    Nhà giải mã và khoa học máy tính Alan Turning là một trong những bộ óc vĩ đại nhất thế kỷ XX. Trong suốt thời gian thế chiến thứ II, ông đã làm việc tại văn phòng mật mã Chính phủ, và có khám phá quan trọng tạo ra phương pháp phá mật mã bí ẩn của người Đức. Chắc chắn, điều đó có ảnh hưởng đến kết quả của cuộc chiến tranh, hoặc ít nhất là ảnh hưởng đến thời gian chiến tranh.




    Sau khi kết thúc chiến tranh, ông dành thời gian của mình để nghiên cứu máy tính, và trở thành nhà khoa học máy tính thực sự đầu tiên của thế giới. Ông có rất nhiều tài liệu quan trọng vẫn còn áp dụng trong thời đại mới.


    Ông đã đưa ra công thức cho khái niệm thuật toán và tính toán với máy Turing (một mô hình về thiết bị xử lý các ký tự, đơn giản, nhưng có thể thực hiện được tất cả các thuật toán máy tính), đồng thời đưa ra phiên bản của "Turing" được sử dụng cho tới ngày nay.
    René Descartes



    Hình đã gửi
    Nhà triết học, vật lý học và toán học người Pháp, René Descartes (1596-1650), nổi tiếng với triết lý “Cogito Ergo Sum” (tiếng Latinh), có nghĩa là “Tôi tư duy nên tôi tồn tại”.



    René Descartes đã có những đóng góp đột phá đối với Toán học. Cùng với Newton và Leibniz, René Descartes đã cùng sáng tạo ra nền tảng cho phép tính hiện đại, mang rất nhiều ý nghĩa to lớn đối với đời sống con người ngày nay.

    Đóng góp quan trọng nhất của René Descartes đối với lĩnh vực Toán học có lẽ là những đóng góp trong lĩnh vực hình học giải tích. Tên của ông được đặt cho hệ trục tọa độ vuông góc (Trục tọa độ Đề-các vuông góc). Bên cạnh đó ông còn góp phần vào sự phát triển của các kí hiệu toán học hiện đại.
    Euclid



    Hình đã gửi
    Euclid sống vào khoảng năm 300 trước Công nguyên, được biết đến là cha đẻ của hình học và sở hữu “kiệt tác vĩ đại”: Bộ sách "Cơ sở của Toán học". Bộ sách cơ sở là một công trình nghiên cứu lớn nhất trong lịch sử nhân loại được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục tới tận thế kỷ thứ 20.



    Thật không may, chẳng mấy ai biết đến sự tồn tại của ông cũng như sự nghiệp của ông cho tới sau khi ông qua đời. Với những ai chưa từng biết đến ông, thì đây là cơ hội để nói lời cám ơn đối với sự cống hiến khai phá kiến thức nhân loại tuyệt vời của Euclid.




    G. F. Bernhard Riemann


    Hình đã gửi

    G. F. Bernhard Riemann, sinh ra trong một gia đình nghèo vào năm 1826, và được nuôi dưỡng trở thành một trong những nhà toán học nổi tiếng thế giới của thế kỷ 19. Tên của ông nằm trong danh sách những người có những đóng góp to lớn cho Hình học, phải kể đến là Hình học Riemann, mặt Riemann và tích phân Riemann. Nhưng có lẽ điều làm cho ông trở nên nổi tiếng nhất (hoặc là “tai tiếng”) đó là Giả thuyết Riemann - nói về vấn đề phân bố của các số nguyên tố - làm đau đầu nhân loại suốt hơn 150 năm qua. Ông đã giới thiệu hàm số Riemann zeta và áp dụng để hiểu được sự phân bố của số nguyên tố.





    Carl Friedrich Gauss


    Hình đã gửi

    Thần đồng Gauss được người đời gọi là “Hoàng tử Toán học” đã có những khám phá đầu tiên khi mới chỉ là một cậu thiếu niên. Nhiều người đã thực sự ngỡ ngàng trước cậu bé Gauss tuổi với khả năng tính tổng 100 số chỉ trong… vài giây.

    Gauss có nhiều đóng góp rất quan trọng cho toán học đại số và lý thuyết số. Ngoài ra ông còn đưa ra hằng số Gauss, nghiên cứu về hiện tượng từ tính, và tên của ông đã được đặt cho đơn vị từ trường. Tất cả những điều này được thực hiện trước sinh nhật lần thứ 24 của ông. Và cho đến cuối đời, ông vẫn miệt mài nghiên cứu và cống hiến cho nhân loại. Ông qua đời ở tuổi 77.



    Leonhard Euler


    Hình đã gửi

    Nếu Gauss được gọi là “Hoàng tử” thì Euler xứng đáng được gọi là “Vị vua của toán học”. Euler sinh năm 1707 và mất năm 1783, được công nhận là nhà toán học vĩ đại nhất hành tinh.

    Người ta kể rằng tất cả các công thức toán học được đặt theo tên của những người còn đứng sau cả Euler. Trong thời đại của mình, Euler đã có những đóng góp đột phá và được sánh ngang bằng với nhà bác học đại tài Einstein về trí tuệ.

    Ông đã giới thiệu hệ thống các kí hiệu toán học kèm với các định nghĩa của công thức (chẳng hạn như f(x)), chữ viết tắt hàm lượng giác, chữ “e” là cơ sở của logarit tự nhiên (Hằng số Euler), chữ cái Hy Lạp Sigma biểu thị “Tổng kết”, biểu tượng Pi thể hiện tỉ lệ của chu vi hình tròn đối với đường kính của nó… Tất cả còn được áp dụng cho tới ngày nay.

    Ông là người đã giải quyết vấn đề đặt ra trong bài toán “Bảy chiếc cầu ở Koenigsberg” nổi tiếng, tạo nền tảng liên kết số đỉnh, cạnh và bề mặt của đối tượng. Ông cũng là người đã chứng minh rất nhiều lý thuyết nổi tiếng của thế giới.
    Hơn thế nữa, ông còn phát triển toán phép tính, cấu trúc liên kết, lý thuyết số, thuyết đồ thị và phân tích… mở đường cho toán học hiện đại và những bước tiến sau này của nó. Giờ thì chúng ta biết rằng, không phải ngẫu nhiên mà công nghiệp và công nghệ đương thời lại phát triển nhanh như vũ bão.
     

    Tìm kiếm Blog này